TUYẾN SINH DỤC

Thứ sáu - 16/10/2020 03:43
a. Cơ quan sinh dục nam
* Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tuyến sinh dục, đường sinh dục và tuyến hổ trợ sinh dục.
tải xuống (3)
tải xuống (3)
- Tuyến sinh dục:
+ Đôi tinh hoàn – Vừa có chức năng sản xuát tinh trùng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nam là testôstêsôn (chức năng nội tiết).
+ Tinh trùng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.
+ Hooc môn sinh dục nam có khả năng gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì  và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam.
+ Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra.
- Đường sinh dục:
Gồm:
+ Ống dẫn tinh: Chuyển tinh trùng từ mào tinh đến dự trữ ở túi tinh.
+ Túi tinh: Làm nhiệm vụ dự trưc tinh trùng và chất dinh dưỡng.
+ Ống đái: Dẫn tinh trùng từ túi tinh ra ngoài khi phóng tinh và dẫn nước tiểu ra ngoài.
- Các tuyến hỗ trợ sinh dục:
+ Tuyến tiền liệt: Tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch.
+ Tuyến hành (tuyến cô pơ): Tiết dịch nhờ bôi trơn và làm giảm ma sát khi giao hợp và dọn đường cho tinh trùng đến gặp trứng.

b. Cơ quan sinh dục nữ
- Tuyến sinh dục:
+ Đôi buồng trứng CN – Vừa có chức năng sản xuát trứng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nữ là ơstrôgen (chức năng nội tiết).
+ Trứng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.
+ Hooc môn sinh dục nữ có thể gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì  và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ.
+ Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra.
- Đường sinh dục:
Gồm:
+ Ống dẫn trứng: dẫn trứng đã chín vào tử cung.
+ Tử cung: Là nơi để trứng thụ tinh, làm tổ để phát triển thành thai.
+ Âm đạo: Là nơi nhận tinh dịch trong đó có tinh trùng.
- Tuyến hỗ trợ sinh dục:
+ Tuyến tiền liệt:Tuyến tiền đình, nằm ở hai bên âm đạo gần cửa mình tiết dịch nhờn.

2. So sánh 2 tuyến sinh dục nam và nữ về cấu tạo, hoạt động và chức năng?
a. Giống:
* Về cấu tạo và hoạt động:
- Đều là tuyến sinh dục.
- Đều là tuyến đôi.
- Đều hoạt động từ khi giai đoạn dậy thì của cơ thể và ngừng hoạt động khi đã già.
- Hoạt động đều chịu ảnh hưỡng của hooc môn FSH và LH do tuyến yên tiết ra.

* Về chức năng:
- Đều là tuyến pha vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng nội tiết.
+ Chức năng ngoại tiết là sản xuất giao tử.
+ Chức năng nội tiết là tiết hooc môn sinh dục.
b. Khác:
Điểm phân biệt Tuyến sinh dục nam Tuyến sinh dục nữ
Cấu tạo Là đôi tinh hoàn nằm bên ngoài cơ thể. Là đôi buồng trứng nằm trong khoang cơ thể
Hoạt động Hoạt động muộn hơn từ 15- 16 tuổi Hoạt động sớm hơn từ 10-11 tuổi
Chức năng - Tiết hooc môn sinh dục testôstêrôn – CN nội tiết.
- Sản xuất tinh trùng- CN ngoại tiết
- Tiết hooc môn sinh dục ơstrôgen – CN ngoại tiết.
- Sản xuất trứng- CN ngoại tiết.
3. So sánh trứng và tinh trùng
a. Giống:
- Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì, tuyến ngừng hoạt động khi về già.
- Đều là tế bào sinh dục.
- Đều có khả năng thụ tinh tạo thành hợp tử.
b. Khác:
Trứng Tinh trùng
Được sản xuất từ buồng trứng Sản xuát từ tinh hoàn
Khong có đuôi Có đuôi
Ở nữ chỉ có 1 loại trứng mang NST  X Ở nam có 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y.
Có kích thước lớn hơn Có kích thước nhỏ hơn trứng

4. Các bệnh lây theo đường sinh dục, cách phòng tránh: (ND SGK)
a. Bệnh lậu.
b. Bệnh giang mai.
c. Bệnh AIDS: Thảm họa của loài người, cách phòng tránh.
5. Cơ sở của biện pháp tránh thai, ý nghĩa, nguy cơ của việc có thai ở tuổi vị thành niên. (ND SGK)
1. Nên cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ?
Trả lời:
a. Cơ quan sinh dục nam
* Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tuyến sinh dục, đường sinh dục và tuyến hổ trợ sinh dục.
- Tuyến sinh dục:
+ Đôi tinh hoàn – Vừa có chức năng sản xuát tinh trùng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nam là testôstêsôn (chức năng nội tiết).
+ Tinh trùng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.
+ Hooc môn sinh dục nam có khả năng gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì  và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam.
+ Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra.
- Đường sinh dục:
Gồm:
+ Ống dẫn tinh: Chuyển tinh trùng từ mào tinh đến dự trữ ở túi tinh.
+ Túi tinh: Làm nhiệm vụ dự trưc tinh trùng và chất dinh dưỡng.
+ Ống đái: Dẫn tinh trùng từ túi tinh ra ngoài khi phóng tinh và dẫn nước tiểu ra ngoài.
- Các tuyến hỗ trợ sinh dục:
+ Tuyến tiền liệt: Tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch.
+ Tuyến hành (tuyến cô pơ): Tiết dịch nhờ bôi trơn và làm giảm ma sát khi giao hợp và dọn đường cho tinh trùng đến gặp trứng.

b. Cơ quan sinh dục nữ
- Tuyến sinh dục:
+ Đôi buồng trứng CN – Vừa có chức năng sản xuát trứng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nữ là ơstrôgen (chức năng nội tiết).
+ Trứng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.
+ Hooc môn sinh dục nữ có thể gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì  và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ.
+ Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra.
- Đường sinh dục:
Gồm:
+ Ống dẫn trứng: dẫn trứng đã chín vào tử cung.
+ Tử cung: Là nơi để trứng thụ tinh, làm tổ để phát triển thành thai.
+ Âm đạo: Là nơi nhận tinh dịch trong đó có tinh trùng.
- Tuyến hỗ trợ sinh dục:
+ Tuyến tiền liệt:Tuyến tiền đình, nằm ở hai bên âm đạo gần cửa mình tiết dịch nhờn.
2. So sánh cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ?
Trả lời:
a. Giống:
* Về cấu tạo và hoạt động:
- Đều là tuyến sinh dục.
- Đều là tuyến đôi.
- Đều hoạt động từ khi giai đoạn dậy thì của cơ thể và ngừng hoạt động khi đã già.
- Hoạt động đều chịu ảnh hưỡng của hooc môn FSH và LH do tuyến yên tiết ra.

* Về chức năng:
- Đều là tuyến pha vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng nội tiết.
+ Chức năng ngoại tiết là sản xuất giao tử.
+ Chức năng nội tiết là tiết hooc môn sinh dục.
b. Khác:
Điểm phân biệt Tuyến sinh dục nam Tuyến sinh dục nữ
Cấu tạo Là đôi tinh hoàn nằm bên ngoài cơ thể. Là đôi buồng trứng nằm trong khoang cơ thể
Hoạt động Hoạt động muộn hơn từ 15- 16 tuổi Hoạt động sớm hơn từ 10-11 tuổi
Chức năng - Tiết hooc môn sinh dục testôstêrôn – CN nội tiết.
- Sản xuất tinh trùng- CN ngoại tiết
- Tiết hooc môn sinh dục ơstrôgen – CN ngoại tiết.
- Sản xuất trứng- CN ngoại tiết.
3. So sánh trứng và tinh trùng?
Trả lời:
a. Giống:
- Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì, tuyến ngừng hoạt động khi về già.
- Đều là tế bào sinh dục.
- Đều có khả năng thụ tinh tạo thành hợp tử.
b. Khác:
Trứng Tinh trùng
Được sản xuất từ buồng trứng Sản xuát từ tinh hoàn
Khong có đuôi Có đuôi
Ở nữ chỉ có 1 loại trứng mang NST  X Ở nam có 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y.
Có kích thước lớn hơn Có kích thước nhỏ hơn trứng

4. Khái niệm về sự rụng trứng và hiện tượng kinh nguyệt, mối quan hệ gĩưa 2 hiện tượng đó?
Trả lời:
  • Kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra gây chảy máu (sau khi trứng rụng 14 ngày)
  • Kinh nguyệt xảy ra theo chu kỡ hàng thỏng 28 – 32 ngày.
5. Có những bệnh nào lây theo đường tình dục? Nêu rõ?
Trả lời:
  • Tỏc nhõn:
 + Bệnh lậu: do song cầu khuẩn,
 + Bệnh giang mai: xoắn khuẩn
  • Triệu chứng:  2 giai đoạn:
 + Giai đoạn sớm: chưa có biểu hiện,
 + Giai đoạn muộn: bảng 64-1 và 64-2.  trang 200, 201.
_ Tỏc hại:
 1) Bệnh lậu:
  • Gõy vụ sinh,
  • Có nguy cơ chửa ngoài dạ con
  • Con sinh ra cú thể bị mự.
  2)  Bệnh giang mai:
  • Tổn thương tim, gan, thận và hệ thần kinh.
Con sinh ra cú thể bị khuyết tật hoặc di dạng bẩm sinh. 6. Nêu khái quát  về tác nhân gây bệnh, đường lây của đại dịch AIDS? Cách phòng tránh?
Trả lời:
7. Nêu khái niệm và điều kiện của sự thụ tinh và sự thụ thai ở người?
Trả lời:
  • Thụ tinh: Là sự kết hợp giữa tinh trựng và trứng tạo thành hợp tử.
* Điều kiện: Trứng phải gặp được tinh trùng (và tinh trùng lọt được vào trứng tạo thành hợp tử)
  • Thụ thai:
 + Hợp tử di chuyển (vừa phõn chia tạo thành phụi)
 + Hợp tử bám và làm tổ trên lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai.
* Điều kiện: Trứng đó thụ tinh bỏm được và làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung.
8. Cơ sở khao học của các biện pháp tránh thai? Vì sao có thai ở tuổi vị thành niên là điểu cần tránh? Bản thân em có trách nhiệm gì về vấn đề này đối với xã hội?
Trả lời:
  • Ngăn trứng chín và rụng bằng thuốc tránh thai,
  • Trỏnh khụng cho tinh trựng gặp trứng: Dùng bao cao su, màng ngăn âm đạo hoặc đỡnh sản.
  • Ngăn sự làm tổ của trứng đó thụ tinh: đặt dụng cụ tử cung (vũng trỏnh thai)
* Mang thai ở tuổi vị thành niên có nguy cơ tử vong cao vỡ:
 +  Dể sẩy thai, đẻ non
 + Nếu sinh con thường nhẹ cân, khó nuụi, dể tử vong.
 + Nếu nạo phá thai dẫn đến vô sinh (vỡ dớnh tử cung), tắc vũi trứng, chửa ngoài dạ con.
Có nguy cơ bỏ học ảnh hưởng tới tương lai, sự nghiệp.
 * Với học sinh cần:
  • Trỏnh quan hệ tỡnh dục ở tuổi học sinh, giữ tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh.
Hoặc phải đảm bảo tỡnh dục an toàn bằng cỏch sử dụng bao cao su
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây