Kiếm tiền với Ola City
Ola city
Chuyên mục giới thiệu

ĐĂNG KÝ NGAY ĐỂ CÓ CƠ HỘI SỞ HỮU CỔ PHẦN
TẠI TẬP ĐOÀN SKYWAY

Linh đăng ký:  https://new.skyway.capital/auth/registration?partner_id=379172
Linh tìm hiểu về tập đoàn:  https://skyway.link-stats.site/?partner_id=379172
Lịnk trang chủ:  http://skyway.khobaitap.com
zalo hỗ trợ: 0914789545
 

MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG CÁC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN SINH

Thứ ba - 17/08/2021 11:50
Câu 1: Giới hạn về nhiêt độ của 1 loài sinh vật là gì? Động vật biến nhiệt và động vật đẳng nhiệt có phản ứng với sự thay đổi nhiệt độ môi trường khác nhau như thế nào?
(Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Vĩnh phúc 2008-2009)
tải xuống (3)
tải xuống (3)
Câu 2. Nêu tên các mối quan hệ khác loài? Lấy ví dụ và cho biết đặc điểm của các mối quan hệ nêu trên?
                                         (Đề thi chọn HSG Hà nam 2009-2010)
Câu 3: Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường? Tại sao cần phải ban hành Luật bảo vệ môi trường?
(Đề khảo sát ĐT HSG Yên lạc 2009-2010)
Câu 4: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?
        (Đề thi chọn HSG huyện krongnang 2009-2010)
Câu 5:
    a, Giới hạn sinh thái là gì? Hiểu biết về giới hạn sinh thái được con người ứng dụng gì trong trồng trọt và chăn nuôi?
    b, Phân tích mối quan hệ giữa nấm và tảo để tạo thành địa y?
(Đề thi chọn HSG Vĩnh phúc 2010-2011)
Câu 6: Cho biết các yếu tố cấu thành hệ sinh thái.
(Đề thi chọn HSG Hà nội  2008-2009)
Câu 7: Thế nào là giới hạn sinh thái? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế nào khi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn chịu đựng và khi sống ngồi giới hạn chịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó?
(Đề thi chọn HSG Vĩnh phúc 2009-2010)
Câu 8: a, Giới hạn sinh thái được xác định phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hình thành trong quá trình nào?
              b, Vì sao giới hạn sinh thái ảnh hưởng đến vùng phân bố của sinh vật?
(Đề thi chọn HSG Nghệ an  2008-2009)
Gợi ý trả lời..........
a, Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi trường
- Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
b, SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng, dễ thích nghi .
    SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp, thích nghi kém .
Câu 9:    Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp:
 1, Chim ăn sâu; 2, dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3, Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần rễ cây họ đậu; 4, giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5, Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; 6, Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7, Hiện tượng liền rễ ở các cây thông; 8, Địa y; 9, Loài cây cọ mọc quần tụ thành từng đám; 10, Cáo ăn thỏ
(Đề thi chọn HSG Quảng trị   2007-2008)
Gợi ý trả lời..........
  1. hệ cùng loài: 7, 9
  2. hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10.
  3. sinh : 3, 8
  1. sinh : 5
  1. tác : 6
  2. kí sinh và vật chủ: 2, 4
  3. ăn thịt và con mồi: 1, 10.
Câu 10: Động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt, nhóm nào có khả năng chống chịu với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường tốt hơn? Vì sao?
(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc   2011-2012)
Gợi ý trả lời..........
Điểm khác nhau:
- Động vật đẳng nhiệt có khả năng chống chịu với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường tốt hơn động vật biến nhiệt.
- Vì động vật đẳng nhiệt có cơ chế điều hòa thân nhiệt (sinh nhiệt và toả nhiệt), còn động vật biến nhiệt thì không.
Câu 11: Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định? 
(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc   2012-2013)
Gợi ý trả lời..........
- Các mối quan hệ trên giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
 + Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống hiệu quả hơn, bảo vệ nhau
chống lại kẻ thù tốt hơn.

 + Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể hợp lí, phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của môi trường giúp quần thể phát triển ổn định.
Câu 12:
a. Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ?
b. Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng?
(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc   2013-2014)
Gợi ý trả lời..........
a. Quan hệ giữa các cá thể: Quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài
- Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra một cách mạnh mẽ.
b. Ứng dụng
- Trong trồng trọt: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với tỉa thưa, chăm sóc đầy đủ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt.
 - Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn chỗ ở trở nên thiếu, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng với kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển.
Câu 13:
a. Thế nào là một hệ sinh thái? Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng?
b. Điểm khác biệt cơ bản của lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn là gì? Trong một lưới thức ăn hoàn chỉnh có những thành phần chủ yếu nào?
(Đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên Vĩnh Phúc   2013-2014)
Gợi ý trả lời..........
a, Khái niệm một hệ sinh thái(HS tự làm).
Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì: Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất…
b. Điểm khác biệt cơ bản ở lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn: Lưới thức ăn gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Câu 14:
a. Nêu sự khác nhau giữa tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh?   
b. Ngày nay chúng ta thường nhắc đến hiện tượng ô nhiễm phóng xạ. Hãy cho biết nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu từ đâu? Vì sao chúng ta phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ?
(Đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên Vĩnh Phúc   2013-2014)
Gợi ý trả lời..........
a, Khác nhau giữa tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh:
- Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt.
- Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi
b, Nguồn ô nhiễm phóng xạ: Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân
 Phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ vì: Chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư…
Câu 15: 
     a. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là quần thể? Giải thích?
- Tập hợp những con ốc trong ao.
- Tập hợp những con cá chép có trong những cái ao ở cạnh nhau.      
     b. Khi gặp điều kiện bất lợi, các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt làm cho một số cá thể tách khỏi nhóm. Nêu ý nghĩa của hiện tượng đó.
     c. Vì sao hệ sinh thái có lưới thức ăn càng phức tạp thì tính ổn định và khả năng tự điều chỉnh của hệ sinh thái càng cao?  
(Đề thi chọn HSG Vĩnh Phúc   2014-2015)
Gợi ý trả lời..........
a,  Tập hợp sinh vật là quần thể:
- Tập hợp những con ốc trong ao: Không là quần thể vì trong ao có nhiều loài ốc..
- Tập hợp những con cá chép có trong những cái ao ở cạnh nhau: Không là quần thể vì chúng không cùng không gian sinh sống
*Ý nghĩa: Làm giảm nhẹ sự cạnh tranh và hạn chế cạn kiệt nguồn thức ăn
b, HS tự làm.
c, Vì : Lưới thức ăn càng phức tạp => có nhiều mắt xích chung => có nhiều loài ăn rộng => khi mất một mắt xích nào đó vẫn có thể điều chỉnh ăn loại thức ăn khác => không ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái.
Câu 16: Phân tích ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật. Mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi có ý nghĩa như thế nào trong tự nhiên?
(Đề thi chọn HSG Hà nam   2012-2013)
Gợi ý trả lời..........
*Độ ẩm của không khí và đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng, phát triển, hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật. Mỗi loài sinh vật đều có 1 giới hạn chịu đựng về độ ẩm.
- Thực vật cũng như động vật mang nhiều đặc điểm thích nghi với những môi trường có độ ẩm khác nhau.
- Căn cứ vào khả năng thích nghi với độ ẩm của môi trường, người ta chia thực vật thành hai nhóm là thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn, động vật cũng được chia thành hai nhóm là động vật ưa ẩm và động vật ưa khô.
*Phản ánh mối quan hệ đối địch giữa các loài sinh vật.
- Là cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể để đảm bảo trạng thái cân bằng của quần xã.
+ Vật ăn thịt là nhân tố tham gia điều chỉnh số lượng con mồi.
+ Bản thân con mồi cũng là nhân tố điều chỉnh số lượng vật ăn thịt.
Câu 17:  Trong một phòng ấp trứng, ở điều kiện nhiệt độ cực thuận người ta thay đổi độ ẩm tương đối của không khí. Kết quả thu được như sau:
Độ ẩm tương đối (%) 74 75 85 90 95 96
Tỉ lệ trứng nở (%) 0 5 90 90 5 0
a. Từ bảng số liệu trên, nêu nhận xét về sự phụ thuộc giữa tỉ lệ nở của trứng với độ ẩm tương đối. Xác định giá trị giới hạn dưới, giới hạn trên và khoảng cực thuận của độ ẩm không khí đối với sự nở của trứng.
b. Điều gì xảy ra nếu nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận ? Giải thích.
(Đề thi chọn HSG Thang hóa   2013-2014)
Gợi ý trả lời..........
a. Nhận xét: Các số liệu thu được mô tả giới hạn sinh thái của sự nở trứng đối với độ ẩm:
+ Khi độ ẩm phòng ấp bằng 74% hoặc bằng 96% thì tỉ lệ nở của trứng bằng 0.
+ Trong khoảng giới hạn độ ẩm (74%;85%) thì tỉ lệ nở của trứng tăng;
   Trong khoảng giới hạn độ ẩm  (90%;96%) thì tỉ lệ nở của trứng giảm.
+ Trong giới hạn độ ẩm từ  85%  đến 90% thì tỉ lệ nở của trứng cao nhất và không đổi;
- Giới hạn dưới, giới hạn trên, khoảng cực thuận
+ Giới hạn dưới: độ ẩm tương đối 75%;
+ Giới hạn trên: độ ẩm tương đối 95%;
+ Khoảng cực thuận là 85% đến 90%.
b. Khi nhiệt độ phòng ấp trứng không duy trì ở nhiệt độ cực thuận
- Nếu giữ nguyên độ ẩm cực thuận, thay đổi nhiệt độ  tỉ lệ nở của trứng thay đổi và phụ thuộc vào nhiệt độ (nhiệt độ trở thành nhân tố sinh thái giới hạn đối với sự nở của trứng).
- Nếu độ ẩm không ở khoảng cực thuận, nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn nhiệt độ cực thuận  khoảng cực thuận về độ ẩm sẽ bị thu hẹp, tỉ lệ nở của trứng sẽ giảm .

Gợi ý trả lời..........-Chú thích 1: Điểm gây chết giới hạn dưới (giới hạn dưới).
                             - Chú thích 2: Điểm cực thuận.
          - Chú thích 3: Điểm gây chết giới hạn trên (giới hạn trên).
          - Chú thích 4: Khoảng thuận lợi.
          - Chú thích 5: Giới hạn chịu đựng.
Câu 19:         Cho quần xã sinh vật có lưới thức ăn sau:
a) Em hãy cho biết: loài nào là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc , sinh vật tiêu thụ bậc 2,  sinh vật tiêu thụ bậc 3, sinh vật tiêu thụ bậc 4?
b) Giả sử chim ăn hạt là loài chim quý hiếm cần được bảo vệ thì việc tiêu diệt hoàn toàn chim diều hâu có phải là biện pháp hữu hiệu hay không? Vì sao?
Gợi ý trả lời..........
a) Xác định dạng sinh vật:
- Sinh vật sản xuất: thực vật.
- Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Chuột, thỏ, sóc, chim ăn hạt, côn trùng ăn thực vật.
- Sinh vật tiêu thụ bậc 2: sói, diều hâu, rắn, ếch, chim ăn côn trùng, nhện.
- Sinh vật tiêu thụ bậc 3: sói, diều hâu, chim ăn côn trùng, rắn.
- Sinh vật tiêu thụ bậc 4: soi, diều hâu
- Sinh vật phân hủy: vi sinh vật.
b) Việc tiêu diệt hoàn toàn chim diều hâu để bảo vệ chim ăn hạt là loài chim quý hiếm không phải là biện pháp hữu hiệu. Vì:
- Khi sử dụng chim ăn hạt làm thức ăn, diều hâu chỉ có thể bắt được dễ dàng những con già yếu, hặc mắc bệnh tật. Điều này góp phần ngăn cản sự lây lan của bệnh truyền nhiễm đối với quần thể chim.
- Khi diều hâu bị tiêu diệt hoàn toàn, chim ăn hạt phát triển mạnh, những con mang gen xấu có hại vẫn sống sót và sinh sản do đó làm cho các gen xấu có hại được nhân lên và phát tán trong quần thể từ đó có thể làm cho quần thể bị suy thoái.
- Khi diều hâu bị tiêu diệt hoàn toàn thì những loài như chuột, thỏ, sóc, chim ăn hạt phát triển mạnh sẽ làm tiêu diệt thực vật, từ đó làm cho quần xã có thể bị huỷ diệt do sự suy giảm nghiêm trọng sinh vật sản xuất
Câu 20. Sơ đồ sau biểu diễn tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ 3 loài A, B, C.

Dựa vào sơ đồ em hãy thử đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên Trái đất.
(Đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên Nam Định   2012-2013)
Gợi ý trả lời..........
Loài A phân bố rộng, có thể phân bố khắp trái đất.
Loài B và C phân bố hẹp.
Loài B sống ở vùng có nhiệt độ thấp (VD: vùng ôn đới…).
Loài C sống ở vùng có nhiệt độ cao (VD: vùng nhiệt đới…).
Câu 21:
a. Kể tên và phân biệt bằng hình vẽ ba dạng hình tháp tuổi biểu diễn thành phần nhóm
tuổi của quần thể sinh vật.
b. Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.
(Đề thi thử vào lớp 10 Chuyên Hà nội- Amstecđam  2014-2015)
Gợi ý trả lời..........
b.
Quần thể Quần xã
- Tập hợp các cá thể cùng loài
- Đơn vị cấu trúc là cá thể
- Mối quan hệ chủ yếu cùng loài: sinh sản

- Độ đa dạng thấp
- Không có cấu trúc phân tầng
- Không có hiện tượng khống chế sinh học
- Tập hợp các QT của các loài
- Đơn vị cấu trúc là QT
- Mối quan hệ chủ yếu cùng loài và khác loài: dinh dưỡng
- Độ đa dạng cao
- Có cấu trúc phân tầng
- Có hiện tượng khống chế sinh học
Câu 22:
a) Môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới số lượng cá thể của quần thể?
b) Sự chuyển hóa năng lượng trong chuỗi thức ăn diễn ra như thế nào?
(Đề thi thử vào lớp 10 Chuyên Hà nội- Amstecđam  2014-2015)
Gợi ý trả lời..........
a) Các yếu tố vô sinh: khí hậu, thổ nhưỡng, mùa ,năm….
- Các yếu tố hữu sinh như vật ăn thịt – con mồi, kí sinh – vật chủ, cạnh tranh cùng loài và
khác loài.
b) Sinh vật sản xuất: Thực vật quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, năng lượng từ Mặt Trời
chuyển thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ.
- Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sẽ sử dụng một phần năng lượng được tích tụ ở sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ bậc sau sẽ sử dụng một phần năng lượng tích tụ ở bậc trước.
- Sinh vật phân hủy sử dụng một phần năng lượng tích tụ trong các xác sinh vật sản xuất
và sinh vật tiêu thụ.
Câu 23:
a. Hai quần thể động vật khác loài cùng bậc dinh dưỡng sống trong một khu vực có các
điều kiện sống giống nhau, nếu cả hai quần thể này đều bị con người khai thác quá mức
như nhau thì quần thể nào có khả năng phục hồi nhanh hơn? Giải thích.
b. Cho biết những biện pháp chính của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường
tự nhiên.
(Đề thi thử vào lớp 10 Chuyên Hà nội- Amstecđam  2014-2015)
a) - Quần thể bị khai thác quá mức nhưng vẫn có khả năng phục hồi nhanh hơn là QT có
tiềm năng sinh học cao hơn.
- Tiềm năng sinh học thể hiện qua các đặc điểm sau: có chu kì sống ngắn, thời gian thành
thục sinh dục sớm, mức sinh sản lớn…, có kích thước cơ thể nhỏ.
- Quần thể bị khai thác quá mức nhưng khó có khả năng phục hồi số lượng cá thể là quần thể có tiềm năng sinh học thấp: có chu kì sống dài, thời gian thành thục sinh dục muộn, mức
sinh sản thấp…, có kích thước cơ thể lớn hơn.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

global video
Thống kê
  • Đang truy cập38
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm35
  • Hôm nay3,795
  • Tháng hiện tại118,223
  • Tổng lượt truy cập1,090,938
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây